Quản lý giáo dục là gì – Cơ hội việc làm cho sinh viên

2

Ngành quản lý giáo dục là gì? Nó có ảnh hưởng gì đến chất lượng giáo dục hay tạo ra việc làm cho sinh viên không?

Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập với tinh hoa văn hóa nhân loại.

Và giáo dục chính là một trong những “móc xích” quan trọng nhất trong việc quyết định “vận mệnh đất nước”.

Quản lý giáo dục là gì

Quản lý giáo dục là gì?

Ngành quản lý giáo dục là gì – một khoa học quản lý chuyên ngành, là người nghiên cứu trên nền tảng khoa học nói chung.

Cũng như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau.

Quản lý giáo dục là gì

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang

Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học.

Giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất

Theo tác giả Phạm Minh Hạc

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục).

Nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam.

Mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất

Theo M.I.Kônđacôp

Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến các khâu của hệ thống (từ Bộ đến trường).

Nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ.

Chủ thể quản lý giáo dục

Chủ thể ở các cấp chính là bộ máy quản lý giáo dục từ Trung ương đến Địa phương.

Đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực.

Và cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo.

Bạn có thể hiểu:

  1. Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý.
  2. Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định.
  3. Trên cơ sở lý luận chung ta thấy rằng thực chất của nội dung quản lý hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc hình thành nhân cách của học sinh.

Tiểu kết

  • Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức.
  • Hợp quy luật của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm.
  • Đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng

Chức năng của quản lý giáo dục là gì?

Quản lý giáo dục

Ngành quản lý giáo dục có chức năng tổ chức hoạt động giáo dục, giám sát và đánh giá hoạt động của giáo dục.

Đồng thời cải thiện chất lượng giáo dục bằng cách theo dõi và đánh giá hoạt động giáo dục.

Hơn thế nữa, một tay nhà quản lý giáo dục sẽ nhận nhiệm vụ cải tiến giáo dục, sắp xếp đâu vào đấy.

Bởi lẽ, với mỗi điều chỉnh hoạt động của một bộ phận sẽ ảnh hưởng đến bộ phận khác.

Đặc điểm của quản lý giáo dục

Như đề cập ở phần đầu bài viết, quản lý giáo dục vừa có những đặc điểm chung lẫn đặc điểm riêng của ngành giáo dục.

Các đặc điểm chung của quản lý

  1.  Quản lý bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý .
  2.  Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược.
  3.  Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi (luôn biến đổi).
  4.  Quản lý vừa là khoa học, vừa là một nghề, vừa là một nghệ thuật.
  5.  Quản lý gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng.

Đặc điểm riêng của quản lý giáo dục

  1. Quản lý giáo dục gắn liền với việc điều hành quá trình giáo dục đào tạo con người, đặc biệt là lao động sư phạm của các nhà giáo.
  2. Quản lý giáo dục được gắn liền với quyền lực nhà nước trong việc điều hành, điều chỉnh các hoạt động giáo dục, thông qua việc xây dựng, ban hành và chấp hành các văn bản như luật, điều lệ và các qui định, qui chế chuyên môn sư phạm
  3. Sản phẩm của giáo dục có tính đặc thù là hình thành và phát triển nhân cách cho người học, nên quản lý giáo dục phải chú ý phòng ngừa, ngăn chặn những sai sót trong công việc tạo ra sản phẩm, cũng như không được phép tạo ra “phế phẩm” trong giáo dục.
  4. Quản lý giáo dục gắn liền với phát triển quan điểm quần chúng, xã hội.
  5. Quản lý giáo dục là hoạt động mang tính nhân văn sâu sắc.

Theo học ngành quản lý giáo dục – bạn cần gì?

Đầu tiên, chắc chắn bạn phải nắm chắc kiến thức cơ bản về quản lý giáo dục và kỹ năng thực hành quản lý giáo dục.

Đáp ứng nhu cầu quản lý, nghiên cứu, ứng dụng khoa học vào các hoạt động của nhà trường.

và các cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong và ngoài hệ thống giáo dục quốc dân.

Học xong “ta” làm gì?

  1. Chuyên viên quản lý hành chính giáo dục trong các cơ quan quản lý giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo).

  2. Chuyên viên (Chuyên viên văn phòng; Chuyên viên quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học; Chuyên viên quản lý học sinh, sinh viên; Chuyên viên phòng đào tạo, phòng đảm bảo chất lượng, phòng thanh tra giáo dục, phòng tổ chức cán bộ…) ở các cơ sở giáo dục (trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung học dạy nghề, cao đẳng, đại học).

  3. Chuyên viên quản lý hành chính giáo dục trong các cơ sở giáo dục thường xuyên (Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, huyện, quận); cơ sở giáo dục cộng đồng (Trung tâm học tập cộng đồng); các cơ sở đào tạo bồi dưỡng, các cơ quan quản lý giáo dụccủa các tổ chức chính trị – xã hội, đoàn thể, doanh nghiệp, dự án, các tổ chức giáo dục ngoài công lập…

  4. Chuyên viên phụ trách công tác văn hóa, giáo dục trong các cơ quan chính quyền các cấp (UBND các cấp) và các tổ chức văn hóa giáo dục ở cộng đồng.

  5. Cán bộ nghiên cứu trong các cơ quan nghiên cứu về quản lí giáo dục (Các viện nghiên cứu, các trung tâm nghiên cứu của các trường đại học, cao đẳng…).

  6. Giảng viên chuyên ngành quản lí giáo dục trong các cơ sở đào tạo và bồi dưỡng cán bộ (Các học viện, trường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ cấp tỉnh, thành phố, các khoa trong trường đại học và cao đẳng).

  7. Bạn có thể tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ thạc sĩ và tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục. Nhiều cán bộ lãnh đạo, cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện, đã từng học tập, nghiên cứu chuyên ngành này.

Tư vấn chọn trường

  1. Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn – ĐHQGTPHCM
  2. Đại học Vinh
  3. Học viện Quản lý giáo dục
  4. Đại học Giáo dục – ĐHQGHN

Thiết lập mục tiêu tạo động lực cho bản thân

Thiết lập mục tiêu

Ngay từ bây giờ, bạn hãy xác định ngay mục tiêu của bản thân.

Nếu bạn lo lắng không biết thiết lập như thế nào, LiveShare sẽ giúp bạn.

Mục tiêu phải tạo ra động lực

Khi đặt ra mục tiêu, phải đảm bảo mục tiêu này có thể khuyến khích bạn thực hiện vì nó rất quan trọng với bạn và tạo được giá trị khi hoàn thành.

Nếu bạn không hào hứng với kết quả, hoặc mục tiêu không thích hợp với mục tiêu lớn hơn thì bạn sẽ bỏ ít công sức để thực hiện và mục tiêu khó có khả năng hoàn thành.

Do đó động lực chính là chìa khóa để đạt được mục tiêu.

Chỉ nên đặt mục tiêu có liên quan tới những ưu tiên cao trong cuộc sống bởi nếu có quá nhiều mục tiêu thì thời gian dành cho từng cái sẽ ít đi.

Để đạt được mục tiêu thì phải có cam kết, do đó để tối đa hóa khả năng thành công, bạn cần phải có cảm thấy cấp bách phải thực  hiện và một thái độ bức thiết rằng “tôi phải làm điều này”.

Nếu không, bạn sẽ có nguy cơ không hoàn thành những việc cần làm để biến mục tiêu thành hiện thực và từ đó thấy thất vọng với chính mình, gây nản chí.

Và kết quả cuối cùng là bạn sẽ gieo một phản ứng rất tiêu cực kiểu “Tôi chẳng làm nên trò trống gì hết” vào trong tâm trí

Lời khuyên: Để đảm bảo mục tiêu của bạn mang tính thúc đẩy, hãy viết ra lý do tại sao mục tiêu này có giá trị và quan trọng với bạn.

Hãy tự hỏi mình, “Nếu tôi chia sẻ mục tiêu này với người khác, tôi sẽ nói với họ những gì để thuyết phục họ rằng đó là một mục tiêu đáng giá?”

Bạn có thể sử dụng trạng thái giá trị động lực khi bắt đầu nghi ngờ chính mình hoặc mất lòng tin.

Đặt mục tiêu Smart

Có thể bạn đã từng nghe nói về “Mục tiêu SMART” rồi nhưng bạn đã  áp dụng các quy tắc đó chưa?

Có thể nói mục tiêu thiết lập theo quy tắc SMART sẽ tạo ra nhiều động lực cho người thiết lập hơn.

Có nhiều cách diễn giải về từ SMART nhưng nhìn chung thì SMART đại diện cho: Cụ thể – Đo lường được – Khả thi – Thích hợp – Có khung thời gian.

Thiết lập đo lường mục tiêu cụ thể

Mục tiêu phải rõ ràng và được xác định rõ, tránh đặt mục tiêu mơ hồ hoặc chung chung vì không mang lại định hướng đầy đủ.

Hãy nhớ rằng, bạn cần mục tiêu để chỉ đường do đó phải làm cho mục tiêu trở nên dễ dàng hơn bằng cách xác định chính xác nơi bạn muốn kết thúc.

Đặt mục tiêu đo lường được

Mục tiêu phải bao gồm khối lượng công việc chính xác, ngày tháng, vv…để có thể đo lường mức độ thành công của mục tiêu đó.

Nếu mục tiêu của bạn chỉ đơn giản là “Giảm chi phí” thì làm sao bạn biết được khi nào mình sẽ thành công?

Trong một tháng nếu bạn giảm được 1% chi phí hay trong thời gian hai năm khi bạn giảm được 10% chi phí? Nếu không có cách để đo lường thành công, bạn bỏ lỡ dịp được ăn mừng thời điểm thành công tới.

Đặt mục tiêu khả thi

Phải đảm bảo mục tiêu đặt ra có khả năng thực hiện được nếu không bạn sẽ dễ dàng mất tự tin và thấy nản lòng.

Tuy nhiên, cũng tránh thiết lập mục tiêu quá dễ dàng vì khi bạn không phải làm việc vất vả để đạt được mục tiêu, chiến thắng sẽ chẳng còn ý nghĩa gì và khiến bạn nhát gan không dám đặt ra các mục tiêu có nguy cơ cao.

Tốt nhất nên thiết lập một mục tiêu thực tế nhưng thử thách để cân bằng mọi thứ khiến bạn phải “nâng cao khả năng” và mang lại sự hài lòng lớn nhất cho bản thân.

Đặt mục tiêu tương thích

Khi đặt mục tiêu tương thích với định hướng cuộc sống và sự nghiệp, bạn có thể phát triển tập trung để luôn tiến lên và hoàn thiện mình.

Còn nếu đặt mục tiêu quá rộng và không phù hợp, bạn sẽ thấy thời gian sẽ đi một đường, còn cuộc sống sẽ đi một nẻo.

Đặt mục tiêu có thời hạn

Mục tiêu luôn phải có thời hạn. Điều đó có nghĩa rằng bạn sẽ biết được thời điểm chính xác để ăn mừng thành công.

Khi bạn làm việc dưới sức ép của hạn chót, bạn sẽ thấy cấp thiết và đạt được thành công nhanh hơn.

Ghi mục tiêu ra giấy

Ghi mục tiêu thành văn bản làm cho mục tiêu trở nên thực tế và hữu hình hơn vì bạn sẽ không có lý do gì để quên được.

Khi bạn viết, sử dụng từ “sẽ” thay vì “muốn” hay “có thể”.

Ví dụ, “Tôi sẽ làm giảm chi phí điều hành xuống dưới 30% trong năm nay”, thay vì “Tôi muốn giảm chi phí điều hành xuống dưới 30% trong năm nay.”

Cách ghi đầu tiên trông có vẻ thực tế hơn và bạn “thấy” rõ mình đang cắt giảm chi phí. Còn cách ghi thứ hai có vẻ thiếu đam mê và sẽ cho bạn một cái cớ để xao lãng.

Lập kế hoạch hành động

Bước này thường bị bỏ qua trong quá trình thiết lập mục tiêu do người thiết lập thường quá quan tâm tới “đầu ra” mà quên lập kế hoạch cho tất cả các bước trên đường đi.

Bằng cách viết ra từng bước đi một, bạn sẽ biết được mình đang đi tới đâu và thấy được cả quá trình đi tới mục tiêu cuối cùng.

Đây là ghi chú cực kì quan trọng nếu mục tiêu của bạn quá lớn và lâu dài.

Bám sát mục tiêu

Hãy nhớ rằng, thiết lập mục tiêu là cả một quá trình chứ không đơn thuần chỉ là sự kết thúc.

Luôn ghi nhớ và nhắc nhở mình theo dõi mục tiêu và dành thời gian xem xét lại mục tiêu thường xuyên.

Đích đến qua thời gian dài vẫn có thể giống như ban đầu nhưng kế hoạch hành động để đi tới mục tiêu khám phá bản thân có thể thay đổi đáng kể.

Nhớ đảm bảo giữ vững tính tương thích, giá trị và sự cần thiết của mục tiêu nhé.

Lời kết

Chúc bạn thành công với cách thiết lập mục tiêu tạo động lực cho bản thân.

Và hi vọng rằng Việt Nam sẽ đào tạo ra nguồn nhân lực quản lý giáo dục thật hiệu quả, giúp ích cho nước nhà.